Bản in     Gởi bài viết  
CHI CỤC KIỂM LÂM 
 I. BAN LÃNH ĐẠO

 Chi cục trưởng: Phạm Hồng Thái 

- Điện thoại: (0232) 3853668

- Email: thaiph.cckl@quangbinh.gov.vn

 Phó Chi cục trưởng: Nguyễn Văn Duẫn

- Điện thoại: (0232) 3839771

- Email: duannv.cckl@quangbinh.gov.vn

 Phó Chi cục trưởng: Đặng Minh Hùng

- Điện thoại: (0232) 3839918

- Email: hungdm.cckl@quangbinh.gov.vn

 Phó Chi cục trưởng: Nguyễn Văn Long

- Điện thoại: (0232) 3850131

 

- Email: longnv.snn@quangbinh.gov.vn

 Phó Chi cục trưởng: Lưu Đức Hiến

- Điện thoại: (0232) 3821887

 

- Email: hienld.snn@quangbinh.gov.vn

II. CÁC PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

1. Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Điện thoại: (0232) 3839771

2. Phòng Tổ chức xây dựng lực lượng

- Điện thoại: (0232) 3839486

3. Phòng Thanh tra Pháp chế

- Điện thoại: (0232) 3839674

4. Phòng Bảo tồn thiên nhiên

- Điện thoại: (0232) 3839608

5. Phòng Quản lý bảo vệ rừng

- Điện thoại: (0232) 3839488

6. Đội KLCĐ&PCCCR số 1

- Địa chỉ: Xã Thuận Đức - TP Đồng Hới

- Điện thoại: (0232) 3838428

7. Đội KLCĐ&PCCCR số 2

- Địa chỉ: Thị Trấn Đồng Lê - huyện Tuyên Hóa

- Điện thoại: (0232) 3683428

8. Hạt Kiểm lâm Minh Hóa

- Địa chỉ: Thi trấn Quy Đạt - huyện Minh Hóa

- Điện thoại: (0232) 3572214

9. Hạt Kiểm lâm Tuyên Hóa

- Địa chỉ: Thị Trấn Đồng Lê - huyện Tuyên Hóa

- Điện thoại: (0232) 3684026

10. Hạt Kiểm lâm Quảng Trạch

- Địa chỉ: Thị trấn Ba đồn - huyện Quảng Trạch

- Điện thoại: (0232) 3514727

11. Hạt Kiểm lâm Bố Trạch

- Địa chỉ: Thị trấn Hoàn lão - huyện Bố Trạch

- Điện thoại: (0232) 3862246

12. Hạt Kiểm lâm Đồng Hới

- Địa chỉ: TP Đồng Hới

- Điện thoại: (0232) 3836121

13. Hạt Kiểm lâm Quảng Ninh

- Địa chỉ: Thị trấn Quán hàu - huyện Quảng Ninh

- Điện thoại: (0232) 3872020

14. Hạt Kiểm lâm Lệ Thủy

- Địa chỉ: Thị trấn Kiến giang - huyện  Lệ Thủy

- Điện thoại: (0232) 3961872


A. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM

I. Vị trí, chức năng

Chi cục Kiểm lâm là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình.

Chi cục Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách có chức năng bảo vệ rừng, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt làm Giám đốc Sở) tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Chi cục Kiểm lâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Kiểm lâm thuộc Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Trụ sở Chi cục đóng tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tham mưu cho cấp có thẩm quyền về bảo vệ rừng và đảm bảo chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình:

1.1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

1.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản; phương án, dự án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, khai thác và sử dụng lâm sản, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh;

1.3. Huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các đơn vị, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu những vụ cháy rừng và những vụ phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách;

1.4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chế độ, chính sách sau khi được ban hành; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, quản lý lâm sản ở địa phương;

1.5. Đề xuất với cấp có thẩm quyền quyết định những chủ trương, biện pháp cần thiết thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ bảo vệ rừng ở địa phương.

2. Tổ chức, chỉ đạo bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh:

2.1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật khác xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;

2.2. Tổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng trừ sâu bệnh hại rừng;

2.3. Quản lý hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh; trực tiếp tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc tỉnh quản lý;

2.4. Chỉ đạo, phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rừng của các chủ rừng, kể cả lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn.

3. Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng:

3.1. Kiểm tra, hướng dẫn các cấp, các ngành trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

3.2. Chỉ đạo và tổ chức, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng trong lực lượng kiểm lâm tỉnh và trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý khai thác và sử dụng lâm sảm theo quy định của pháp luật;

3.3. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

3.4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại.

4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

5. Xây dựng lực lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm:

5.1. Quản lý, chỉ đạo hoạt động các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật;

5.2. Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh;

5.3. Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm tỉnh; ấn chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản.

6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động kiểm lâm tỉnh.

7. Quản lý tổ chức cán bộ, biên chế, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức kiểm lâm theo quy định của pháp luật.

8. Chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ; chấp hành chế độ báo cáo, thống kê theo hướng dẫn của Cục Kiểm lâm.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về phát triển lâm nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.

III. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Chi cục: Có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó chi cục trưởng.

Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở NN và PTNT, trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Phó chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng và Phó chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp cán bộ hiện hành.

b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính, tổng hợp;

- Phòng Tổ chức, xây dựng lực lượng;

- Phòng Quản lý, bảo vệ rừng;

- Phòng Bảo tồn thiên nhiên;

- Phòng Thanh tra, pháp chế.

c) Các đơn vị trực thuộc chi cục

- Hạt Kiểm lâm huyện Minh Hóa;

- Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa;

- Hạt Kiểm lâm huyện Quảng Trạch;

- Hạt Kiểm lâm huyện Bố Trạch;

- Hạt Kiểm lâm thành phố Đồng Hới;

- Hạt Kiểm lâm huyện Quảng Ninh;

- Hạt Kiểm lâm huyện Lệ Thủy;

- Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 1;

- Đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 2.

Các đơn vị trực thuộc Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

2. Biên chế.

Biên chế của Chi cục Kiểm lâm được giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

B. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH LỰC LƯỢNG  KIỂM LÂM, MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC

IV. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Chi cục Kiểm lâm; chỉ đạo hoạt động xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự của lực lượng kiểm lâm địa phương; quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm theo quy định của pháp luật;

2. Chỉ đạo việc phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm với các ngành, địa phương có liên quan trong công tác bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh;

3. Bảo đảm kinh phí hoạt động, trang cấp trang thiết bị, phương tiện chuyên ngành cho lực lượng Kiểm lâm theo quy định hiện hành của Nhà nước.

V. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, chỉ đạo hoạt động của Chi cục Kiểm lâm tỉnh;

2. Xây dựng quy chế phối hợp và tổ chức việc phối hợp hoạt động của lực lượng Kiểm lâm với các ngành, địa phương liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

3. Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, tài chính, tổ chức, phương tiện, trang thiết bị chuyên ngành tạo điều kiện để Chi cục Kiểm lâm thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ công tác theo quy định của pháp luật;

4. Chỉ đạo xây dựng lực lượng kiểm lâm Quảng Bình trong sạch, vững mạnh.

VI. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của kiểm lâm (Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố) trên địa bàn huyện, thành phố để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển  rừng trên địa bàn;

2. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của kiểm lâm với các cơ quan có liên quan trên địa bàn huyện, thành phố;

3. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định về bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng và giám sát, giúp đỡ các hoạt động của lực lượng kiểm lâm.

VII. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Kiểm lâm phụ trách địa bàn xã để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn;

2. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm địa bàn xã với các cơ quan có liên quan trên địa bàn;

3. Tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định về bảo vệ rừng, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng và giám sát, giúp đỡ hoạt động của Kiểm lâm phụ trách địa bàn xã.

(Nguồn: Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh)


[Trở về]