Bản in     Gởi bài viết  
Chương trình phát triển nông nghiệp và ngành nghề nông thôn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 
Ngày 20/7/2011, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1700/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp và ngành nghề nông thôn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó, mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình có nội dung cụ thể như sau: 
 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng và giá trị nông sản phẩm. Trọng tâm là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư thâm canh, đa dạng sản phẩm để nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích, phát triển kinh tế trang trại, kinh tế rừng, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản...đẩy nhanh CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, hiệu quả và bền vững.

Khôi phục và phát triển mạnh ngành nghề nông thôn theo hướng phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, phát triển chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, góp phần tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động.

Gắn tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn với từng bước xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, văn minh, nâng cao dân trí, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phù hợp với bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng bình quân hàng năm 4,5 - 5% (nông nghiệp 5,5%, thuỷ sản 7,6%, lâm nghiệp 1,9%), tỷ trọng chăn nuôi chiếm 43 - 44% trong giá trị sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu ngành nông - lâm - ngư nghiệp: Nông nghiệp 66% (trồng trọt 54%, chăn nuôi 44%, dịch vụ 2%); thủy sản 27% (khai thác 57%, nuôi trồng 40%, dịch vụ 3%); lâm nghiệp 7%.

Sản lượng lương thực 27,5 - 28 vạn tấn; diện tích cao su 17.000 - 18.000 ha, sản lượng mủ khô 10.000 - 11.000 tấn; diện tích canh tác có giá trị cao 14.000 ha, chiếm 19,5% diện tích canh tác.

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 56.000 tấn.

Tổng sản lượng thủy sản 46.000 tấn (khai thác 33.000 tấn, nuôi trồng 13.000 tấn).

Độ che phủ rừng 67,5 - 68,5%. Trồng rừng tập trung 5.000 ha/năm. Khai thác gỗ rừng tự nhiên hằng năm theo phương án điều chế rừng gắn với quản lý rừng bền vững; khai thác gỗ rừng trồng 200.000 m3/năm.

Tỷ lệ diện tích tưới chủ động đạt trên 94%, tiêu chủ động cho 10.000 ha lúa. Tỷ lệ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh 80 - 85%. Số hộ có nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh 90%.

Hoàn thành xây dựng quy hoạch nông thôn mới cho 100% số xã và có 28 xã (20%) đạt tiêu chí nông thôn mới.

2.2. Ngành nghề nông thôn

Giá trị sản xuất ngành nghề nông thôn đạt trên 2.200 tỷ đồng. Giải quyết việc làm cho 1.300 - 1.500 lao động/năm.

Xây dựng từ 1 - 2 làng nghề điển hình thành làng nghề văn hóa - du lịch; xây dựng và công nhận 3 - 4 làng nghề đạt tiêu chí.

Toàn tỉnh có 25 cơ sở đào tạo nghề. Đào tạo nghề cho 78.900 lao động nông thôn (bình quân khoảng 15.780 lao động/năm). Tỷ lệ lao động qua đào tạo 40%. Mỗi xã có ít nhất 1 ngành nghề sản xuất TTCN và ngành nghề nông thôn.

II. NHIỆM VỤ

1. Phát triển nông nghiệp

1.1 Trồng trọt, chăn nuôi

Giữ ổn định diện tích sản xuất lúa, giảm mạnh diện tích lúa tái sinh, tăng diện tích lúa 2 vụ. Tiếp tục phát triển diện tích vùng lúa thâm canh cao sản trong đó tập trung chuyển đổi cơ cấu giống lúa chất lượng cao và thực hiện nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích; hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả theo tiêu chuẩn VietGap; chuyển đổi mạnh rừng trồng kém hiệu quả, rừng tự nhiên nghèo đủ điều kiện sang trồng cao su theo quy hoạch được duyệt; mở rộng các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh về cây công nghiệp, rau quả, sắn nguyên liệu và các loại cây trồng khác phù hợp với tiềm năng lợi thế của vùng, địa phương.

Nghiên cứu, trình diễn, nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật có hiệu quả vào sản xuất; áp dụng cơ giới hóa khâu làm đất, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản để giảm sức lao động, tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập.

Phát triển mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, tập trung, trang trại, đảm bảo an toàn dịch bệnh, sớm hoàn thành việc xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung, xử lý chất thải, giữ gìn vệ sinh môi trường; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, tăng quy mô đàn bò lai, đàn lợn ngoại, phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc; phát triển chăn nuôi gia cầm hướng trứng, thịt và chăn thả có kiểm soát.

Chú trọng và thường xuyên làm tốt công tác phòng ngừa, ngăn chặn, khống chế, dập tắt các dịch bệnh, đặc biệt là các loại dịch bệnh nguy hiểm không để phát sinh, lây lan rộng. Tiếp tục tăng cường chỉ đạo và khuyến khích thu hút đầu tư để sớm hoàn thành xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo quy hoạch.

1.2. Thủy sản

Đẩy mạnh khai thác thế mạnh về kinh tế biển; chú trọng và tăng cường năng lực đánh bắt xa bờ, khai thác các đối tượng có giá trị xuất khẩu, đưa tỷ trọng sản phẩm có giá trị xuất khẩu chiếm 35 - 40% tổng sản lượng thủy sản. Phát triển nhanh đội tàu trên 90 CV, trang bị đầy đủ máy định vị, dò cá, thông tin liên lạc tầm xa có định vị GPS. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ của Nhà nước để phát triển khai thác thủy sản vùng biển xa bờ đi đôi với tăng cường công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ; không phát triển loại tàu dưới 30 CV, từng bước chuyển dần lao động nghề cá ven bờ sang sản xuất dịch vụ và một số ngành kinh tế khác; xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển của tỉnh. Từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng cảng cá, bến cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, đồng thời nâng cao năng lực quản lý, vận hành phát huy hiệu quả của công trình phục vụ cho phát triển khai thác thủy sản.

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch và nâng cấp hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, đảm bảo đủ điều kiện nuôi bán thâm canh, thâm canh, áp dụng công nghệ sinh học theo hướng sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao. Ưu tiên phát triển tôm thẻ chân trắng, các đối tượng nuôi có chất lượng, giá trị kinh tế cao, phù hợp với từng thủy vực theo hướng thân thiện với môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh; phát triển sản xuất và dịch vụ đảm bảo đủ số lượng, chất lượng giống thủy sản, thức ăn và phòng trừ dịch bệnh cho nhu cầu nuôi của tỉnh; triển khai thực hiện Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2010 - 2020 theo Quyết định 332/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Từng bước hiện đại gắn với vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản hiện có, chú trọng phát triển các ngành nghề chế biến thủy sản truyền thống của địa phương, ưu tiên sản xuất các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng, sản phẩm ăn liền phục vụ nhu cầu khách du lịch, phấn đấu xây dựng thương hiệu cho một số mặt hàng chế biến thủy sản.

1.3. Lâm nghiệp

Quản lý và tổ chức thực hiện hiệu quả quy hoạch 3 loại rừng trong giai đoạn mới, trồng mới 25.000 ha rừng, trong đó có 4.000 - 5.000 ha cao su.

Quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp, phát triển vốn rừng cả về số lượng, chất lượng; hoàn thành sớm công tác giao đất, cho thuê đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng cho các công ty, Ban quản lý rừng phòng hộ, hộ gia đình, cá nhân làm cơ sở cho đầu tư, phát triển và sử dụng rừng bền vững, ổn định. Phát triển kinh tế vùng gò đồi, kết hợp giữa phát triển cây lâm nghiệp, cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày...

Xúc tiến đầu tư hạ tầng lâm nghiệp theo quy hoạch để phục vụ tốt cho công tác trồng, bảo vệ rừng, khai thác lâm sản đảm bảo hiệu quả bền vững.

Hoàn chỉnh việc xây dựng và nhân rộng mô hình quản lý rừng bền vững; tổ chức lại hệ thống chế biến gỗ và lâm sản. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, nhất là chế biến các sản phẩm chủ lực. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

1.4. Thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Lập quy hoạch thủy lợi vùng Tuyên - Minh Hóa; rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển thủy lợi lưu vực sông Gianh, sông Nhật Lệ và vùng phụ cận nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; quy hoạch chi tiết tiêu thoát úng một số vùng thấp trũng nhất là vùng Hoàn - Vạn - Phú, huyện Bố Trạch.

Hoàn chỉnh các công trình xây dựng dở dang nhằm phát huy hiệu quả; điều tra, lập hồ sơ về các thông số và hiện trạng công trình thủy lợi do địa phương quản lý; rà soát, điều chỉnh phân cấp và nâng cao năng lực quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do địa phương quản lý; ban hành một số quy định cụ thể về công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi, hoàn thiện quy định mức thu thủy lợi phí, công tác lập và quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí.

Ưu tiên nâng cấp hệ thống đê, kè tả hữu sông Gianh, Lý Hòa, Roòn, Nhật Lệ để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; lập dự án đầu tư các công trình chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những vùng xung yếu; xây dựng bản đồ ngập lụt cho các lưu vực sông Gianh, Nhật Lệ phục vụ công tác dự báo, phòng tránh lũ lụt.

Xây dựng các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, ưu tiên xây dựng các công trình cấp nước sạch vùng sâu, vùng xa, các xã bãi ngang, cồn bãi.

1.5. Phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp để phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Tiếp tục hỗ trợ để phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp trong sản xuất nông - lâm - thủy sản; hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động của các HTX yếu kém nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của bộ máy Ban quản trị.

Tiếp tục thành lập mới, đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ đoàn kết khai thác hải sản trên biển, tổ quản lý cộng đồng trong nuôi trồng thủy sản, từng bước nâng lên thành tổ hợp tác sản xuất trong khai thác và nuôi trồng thủy sản.

Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt đề án phát triển kinh tế trang trại, hình thành các vùng trang trại tập trung sản xuất hàng hóa lớn, nhất là đối với các loại hình trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trang trại trồng cây công nghiệp dài ngày, cây lâm nghiệp; khuyến khích các chủ trang trại liên kết, hình thành các câu lạc bộ trang trại.

Quan tâm phát triển kinh tế hộ, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi còn nhiều khó khăn.

Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo lộ trình.

1.6.Tổ chức thực hiện tốt các chương trình mục tiêu Quốc gia liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn; đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn mới; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 30a/NQ-CP của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện miền núi Minh Hóa và Đề án thí điểm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giảm nghèo và phòng, chống thiên tai tại 32 xã vùng bãi ngang, cồn bãi tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015...

2. Phát triển ngành nghề nông thôn

2.1. Các ngành sản xuất

a. Ngành chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản

Tiếp tục đầu tư xây dựng thương hiệu một số làng nghề truyền thống như: Bún bánh mè xát Tân An; rượu Tuy Lộc, Võ Xá, Vạn Lộc; khoai gieo Hải Ninh, nước mắm Cảnh Dương, Bảo Ninh, Quy Đức - Đức Trạch, Ngư Thủy, Quảng Xuân...

Đầu tư mới từ 1 - 2 cơ sở chế biến thịt đóng hộp các loại với công suất 50 -100 tấn SP/năm ở Đồng Hới, Tuyên Hóa.

Nhân rộng mô hình chế biến thủy sản cao cấp ăn liền tại xã Thanh Trạch cho các cụm điểm tiểu thủ công nghiệp như xã Cảnh Dương, Bảo Ninh. Đồng thời hình thành một số cơ sở chế biến tôm chua, dưa, cà kiệu đặc sản ở Đồng Hới, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy.

Khôi phục và phát triển các cơ sở chế biến tinh dầu tràm, sả và các loại hương liệu thực vật khác.

b. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, cơ khí nhỏ

Đầu tư hoàn thiện các cơ sở hiện có để sản xuất các mặt hàng chạm khảm cao cấp, đồng thời hình thành một số cơ sở điêu khắc từ sản phẩm gỗ, đá ở Đồng Hới, Quảng Trạch, Bố Trạch; mở rộng cơ sở thêu ren ở Đồng Hới, Lệ Thủy.

Khuyến khích đầu tư đồng bộ các cơ sở sản xuất bàn ghế học sinh và thiết bị trường học với quy mô lớn hơn, đảm bảo cung cấp và thay thế đồ dùng, giáo cụ trực quan cho các trường học trong phạm vi toàn tỉnh.

Duy trì, phát triển các mặt hàng truyền thống, đồng thời khuyến khích phát triển mạnh mặt hàng mây tre mỹ nghệ ở các vùng nghề, làng nghề ở Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Quảng Ninh đạt 1 triệu SP/năm.

Mở rộng cơ sở chiếu trúc và bàn ghế song mây đạt quy mô 50.000m2/năm và 200 bộ bàn ghế song mây/năm phục vụ xuất khẩu. Khuyến khích đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất chiếu cói có chất lượng cao với quy mô từ 200.000 - 250.000 chiếc/năm ở huyện Lệ Thủy.

Phát triển cơ khí sửa chữa, chế tạo một số máy móc, phương tiện, phụ tùng thay thế thông thường phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp như máy sấy, máy tuốt lúa, gặt đập liên hợp, làm đất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch; phát triển các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá ở Cảnh Dương, Thanh Khê, Đức Trạch, Bảo Ninh...

c. Phát triển nghề xây dựng, vận tải và dịch vụ khác trong nội bộ xã

Phát triển các ngành nghề xây dựng, vận tải liên thôn, liên xã và các dịch vụ khác để tận dụng nguồn nhân lực tại chỗ, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa với quy mô mỗi nghề đạt tối thiểu 1 cơ sở/ xã vùng sâu, vùng cao và 2 - 3 cơ sở/xã vùng đồng bằng, đô thị. Phấn đấu thực hiện khoảng 40 - 45% nhu cầu hàng hóa, dịch vụ tại địa phương; hình thành Hội nghề nghiệp như Hội xây dựng, vận tải.

2.2 Bảo tồn và phát triển làng nghề

a. Khôi phục làng nghề truyền thống

Chế biến hải sản: Phường Hải Thành, xã Quang Phú (TP Đồng Hới); thôn Văn Phú xã Quảng Văn, thôn Đông Thành xã Quảng Minh (huyện Quảng Trạch).

Chế biến nước mắm xã Cảnh Dương, huyện Quảng Trạch.

Mộc Mỹ nghệ thôn Quảng Cư TT Kiến Giang (huyện Lệ Thủy), thôn Hòa Ninh xã Quảng Hòa (huyện Quảng Trạch).

Chế biến tằm tơ huyện Tuyên Hóa.

Rèn đúc Hoàng Giang xã Xuân Thủy huyện Lệ Thủy.

Chế biến bún bánh Dinh Mười xã Gia Ninh huyện Quảng Ninh.

b. Phát triển làng nghề mới

Chế biến hải sản, nước mắm, mộc mỹ nghệ, vật liệu xây dựng: Phú Hải (Đồng Hới), Nhân Trạch, Thanh Trạch, Hải Trạch (huyện Bố Trạch).

Mây tre đan, chổi đót, sản xuất cơ khí: Quảng Phương, Quảng Lưu, Cảnh Hóa, Phù Hóa (huyện Quảng Trạch), Văn Hóa, Mai Hóa (huyện Tuyên Hóa), Duy Ninh, Hàm Ninh (huyện Quảng Ninh).

Chế biến lâm sản: Sơn Thủy, Phú Thủy (huyện Lệ Thủy), Yên Hóa (huyện Minh Hóa).

III. CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

1. Các đề án, dự án ưu tiên đầu tư:

*. Dự án đầu tư nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích canh tác.

- Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2015 có 14.000 ha, chiếm 19,5 % diện tích đất canh tác đạt giá trị trên 70 triệu đồng/ha/năm nhằm tăng hiệu quả sản xuất.

- Quy mô: 3.700 ha.

- Địa điểm: 7 huyện, thành phố.

- Kinh phí: 120 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách đầu tư 12 tỷ đồng, vốn đầu tư của dân 118 tỷ đồng.

*. Dự án nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

- Mục tiêu: Nâng cao chất lượng đàn gia súc, tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, dịch bệnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tăng thu nhập cho người dân.

- Quy mô: 250.000 con gia súc (bò lai, lợn ngoại) có chất lượng tốt.

- Địa điểm: 7 huyện, thành phố.

- Kinh phí: 200 tỷ đồng, trong đó ngân sách đầu tư 80 tỷ đồng, lồng ghép các nguồn khác 120 tỷ đồng.

*. Dự án chuyển đổi nghề khai thác thủy sản ven bờ, vùng bãi ngang.

- Mục tiêu: Từng bước chuyển dần lao động nghề cá ven bờ sang sản xuất dịch vụ và một số ngành kinh tế khác nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.

- Quy mô: 17 xã, 4.000 lao động được chuyển đổi nghề.

- Địa điểm: 5 huyện, TP ven biển.

- Kinh phí: 425 tỷ đồng, trong đó từ nguồn ngân sách 200 tỷ đồng, lồng ghép các nguồn khác 225 tỷ đồng.

*. Dự án quy hoạch và đầu tư hạ tầng vùng sản xuất giống thủy sản mặn lợ tập trung.

- Mục tiêu: Sản xuất giống thủy sản mặn lợ tập trung chất lượng cao, sạch bệnh nhằm đáp ứng đủ giống cho nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh.

- Quy mô: 100 ha, sản xuất 500 triệu con giống thủy sản/năm.

- Địa điểm: Các xã ven biển từ Hải Ninh đến Ngư Thủy Nam.

- Kinh phí: 15 tỷ đồng từ nguồn ngân sách.

*. Đề án giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng.

- Mục tiêu: Hoàn thành thu hồi, giao, cho thuê rừng, đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, các thành phấn kinh tế khác để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng.

- Quy mô: Toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng (621.506ha).

- Địa điểm: 7 huyện, thành phố.

- Kinh phí: 53 tỷ đồng (ngân sách 6 tỷ đồng, lồng ghép các nguồn khác 47 tỷ đồng).

*. Dự án kiên cố hóa kênh mương.

- Mục tiêu: Giảm thiểu thất thoát nước, khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi, phục vụ tốt tưới tiêu.

- Quy mô: Kiên cố hóa 250 km kênh mương, nâng tổng chiều dài kênh mương được kiên cố hóa 1.290 km.

- Địa điểm: Toàn tỉnh.

- Kinh phí: 375 tỷ đồng (vốn ngân sách 225 tỷ đồng, lồng ghép các nguồn khác 150 tỷ đồng).

*. Dự án đào tạo nghề và truyền nghề truyền thống.

- Mục tiêu: Phát triển ngành nghề nông thôn, tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

- Quy mô: Mở 20 lớp đào tạo và truyền nghề truyền thống: Sản xuất nón lá, mây tre đan, mộc mỹ nghệ cho 600 học viên.

- Địa điểm: Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Ninh.

- Kinh phí: 2 tỷ đồng từ nguồn ngân sách.

2. Nhu cầu vốn đầu tư

Để đạt được mục tiêu Chương trình cần huy động, lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư cho các dự án, đặc biệt là các dự án ưu tiên.

Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cho Chương trình giai đoạn 2011 - 2015 là 9.403 tỷ đồng, trong đó:

   - Nông nghiêp: 7.772 tỷ đồng (vốn ngân sách 2.396 tỷ đồng, lồng ghép các nguồn khác 5.406 tỷ đồng).

   - Ngành nghề nông thôn: 1.631 tỷ đồng (vốn ngân sách 300 tỷ đồng, lồng ghép các nguồn khác 1.331 tỷ đồng).

Trong đó nguồn vốn đầu tư cho 7 dự án ưu tiên trên là 1.190 tỷ đồng (vốn ngân sách 542 tỷ đồng, lồng ghép các nguồn vốn khác 658 tỷ đồng).


(Nguồn:Quyết định số 1700/QĐ-UBNDngày 20/7/2011)


[Trở về]